Polyp đại tràng là gì? Triệu chứng và cách điều trị

Polyp đại tràng là bệnh lý khá phổ biến hiện nay, bệnh diễn biến âm thầm không có triệu chứng đặc biệt nên dễ bị bỏ qua. Polyp đại tràng nếu không được phát hiện và điều trị có nguy cơ phát sinh ung thư. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị polyp đại tràng.

Đặc điểm của polyp đại tràng

Polyp có thể xuất hiện tại nhiều vị trí trong đường tiêu hóa, phổ biến ở đại tràng. Cả đối tượng nam giới và nữ giới đều có thể bị polyp, chúng giống như mụn thịt nhỏ phát triển từ lớp niêm mạc của ruột và nhô ra trong lòng ruột. Đôi khi mọc trên “cuống” trông như cây nấm.

Tuy nhiên có một số khối polyp cũng có thể phẳng. Một số có vài khối polyp nằm rải rác ở các phần khác nhau của đại tràng.
Đặc điểm của polyp đại tràng 1
Cần hiểu rằng, bản chất của polyp đại tràng không phải là u mà là một tổn thương có hình dạng giống như một khối u có cuống hoặc không, tổn thương này do niêm mạc đại tràng và tổ chức dưới niêm mạc tăng sinh tạo thành. Các polyp có thể lồi vào lòng đại tràng hoặc phẳng. Một người có thể bị nhiều polyp đại tràng với kích thước khác nhau, có thể nhỏ bằng hạt đậu nhưng có thể to hơn rất nhiều.

Phần lớn polyp đại tràng là lành tính, nhưng một số có khả năng trở thành ác tính (ung thư). Do đó, người có nhiều polyp đại tràng hoặc có một vài polyp nhưng kích thước lớn càng phải lưu tâm và cảnh giác không nên chủ quan bởi chúng có thể trở thành ung thư bất cứ lúc nào.

Nguyên nhân gây polyp đại tràng

Polyp đại tràng là hậu quả của quá trình tăng sinh bất thường của lớp niêm mạc đại tràng. Cho tới nay nguyên nhân gây polyp đại tràng hiện chưa được xác định chắc chắn. Tuy nhiên người ta cho rằng polyp đại trực tràng là do sự kết hợp giữa yếu tố di truyền, tác động của môi trường sống và lối sinh hoạt cá thể.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới polyp đại tràng do đột biến gen làm phát triển tế bào không bình thường tạo thành polyp thậm chí ung thư. Bình thường quá trình tăng sinh tế bào chịu sự kiểm soát của 2 nhóm gen, đó là nhóm gen gây ung thư và nhóm gen ức chế khối u. Trong trường hợp có sự đột biến ở bất kỳ gen nào trong số hai gen còn lại đều có thể làm tế bào tăng sinh quá mức tạo thành u hoặc dạng u (polyp). Ở đại tràng sự tăng sinh này sẽ tạo thành những khối dạng u, điều lo ngại nhất một số dạng u đó có thể trở thành ung thư.

Bên cạnh đó, chế độ ăn uống và sinh hoạt không hợp lý là nguyên nhân dẫn tới tình trạng này:

  • Chế độ ăn nhiều chất béo, thịt màu đỏ (thịt trâu, thịt bò,…)
  • Ăn ít rau, quả, chất xơ
  • Lười vận động,…
  • Nghiện thuốc lá
  • Béo phì
  • Viêm trực tràng mạn tính,…

Là những yếu tố nguy cơ gây polyp đại tràng. Bên cạnh đó, yếu tố di truyền cũng được đề cập tới ở những trường hợp cùng huyết thống (ông bà, bố mẹ, anh, chị em ruột thịt) bị polyp đại tràng dẫn đến polyp mang tính chất gia đình.

Biểu hiện của polyp đại tràng

Bình thường các triệu chứng của polyp đại tràng khá nghèo nàn vì người bị polyp thường có diễn biến âm thầm nhất là các polyp nhỏ. Người bệnh chỉ phát hiện khi tình cờ chụp đại tràng, nội soi đại tràng vì các lý do khác. Do đó, hầu hết người bệnh có polyp nhỏ không có biểu hiện khác thường.

Một số người có thể gặp các triệu chứng như:

Đi ngoài ra máu

Đây là triệu chứng thường gặp nhất ở người có polyp đại tràng. Có thể thấy máu tươi thành vệt hoặc loang ra trên khuôn phân hoặc thấy máu ở giấy vệ sinh khi đi ngoài. Có trường hợp phân lẫn nhày với máu màu nâu, đen hoặc nhờ nhờ như máu cá (giống với phan của người bị lỵ trực khuẩn). Triệu chứng phân mềm hoặc nhãu có màu kèm theo là dấu hiệu rất có giá trị của bệnh.

Phần lớn các trường hợp người bệnh bị chảy máu nhẹ và vừa, trường hợp chảy máu nặng gây ra tình trạng mất máu nghiêm trọng ít xảy ra hơn.

Đau bụng

Người bệnh bị đau quặn bụng do polyp có kích thước lớn, kích thích làm tăng nhu động ruột và gây đau. Những trường hợp này thường bị nhầm lẫn với bệnh kiết lỵ.

Đại tiện phân lỏng hoặc táo bón kéo dài

Người bệnh thường bị đại tiện phân lỏng hoặc táo bón kéo dài mà không rõ nguyên nhân. Với phần polyp nằm ở đoạn trực tràng thấp gần hậu môn, nhất là khi polyp to hoặc polyp bị loét có thể gây ra những triệu chứng ruột bị kích thích như đi ngoài nhiều lần, đau quặn, mót rặn nên có thể chẩn đoán nhầm với hội chứng lỵ.

Dấu hiệu khác

Một số trường hợp bị đau bụng kèm theo buồn nôn, nôn, bí trung tiện hoặc bí đại tiện dễ nhầm với tắc ruột hoặc bán tắc.

Quá trình phát triển ung thư từ polyp đại trực tràng

Thời gian phát sinh ung thư kể từ khi hình thành polyp kéo dài trung bình khoảng 10 năm. Do đó, 10 năm là khoảng thời gian được khuyến cáo cho sàng lọc polyp đại trực tràng bằng nội soi.

Nhưng thời gian này có thể ngắn hơn nếu người bệnh có tiền sử gia đình mắc bênh ung thư đại tràng di truyền (hereditary non polyposis colorectal cancer) hay bệnh polyp đại tràng gia đình (familial adenomatous polyposis).

Những người có tiền sử gia đình mắc bệnh polyp hoặc ung thư đại tràng thì nguy cơ cao hơn nhiều so với những người không có tiền sử. Vì vậy, những người này được khuyên nên đi kiểm tra thường xuyên hơn (2-3 năm/lần) ngay cả khi ở độ tuổi còn trẻ.

Nguyên tắc điều trị polyp đại tràng

Trường hợp người bệnh có nhiều polyp , polyp có kích thước lớn hoặc gây biến chứng như đau bụng, chảy máu, buồn nôn, nôn,…cần được chẩn đoán sớm, chỉ định phẫu thuật cắt bỏ đề ngăn ngừa xuất hiện ung thư gây nguy hiểm cho sức khỏe.

Có nhiều kỹ thuật phẫu thuật cắt bỏ đại tràng, trường hợp khối u kích thước nhỏ có thể được cắt qua nội soi đại tràng. Trường hợp khối u có kích thước lớn có thể mổ nội soi hoặc mổ mở ổ bụng. Sau khi đã loại bỏ polyp có thể sử dụng một số thuốc nhằm hạn chế polyp tái phát.

Nguyên tắc điều trị polyp đại tràng 1

Khối u có kích thước nhỏ có thể cắt thông qua nội soi đại tràng

Các phương pháp phẫu thuật polyp đại tràng được liệt kê dưới đây:

  • Polyp có cuống được cắt bằng kỹ thuật Snare
  • Polyp không có cuống với kích thước nhỏ sẽ được cắt bằng kìm sinh thiết nhiệt
  • Nếu bệnh nhân có Polyp cuống to thì các bác sĩ có thể dùng dòng điện cắt kiểu Blend Cut hoặc Coagulation với cường độ thấp để hạn chế chảy máu.
  • Nếu Polyp nằm ở những vị trí khó, ở vị trí khuất thì sẽ được cắt sau khi đầu máy soi đã được gắn ống nhựa trong.

Lời khuyên của thầy thuốc

Để phòng bệnh hiệu quả, người bệnh cần có chế độ ăn uống hợp lý bằng cách:

  • Cần hạn chế ăn nhiều chất béo, mỡ động vật, các loại thịt đỏ
  • Tăng cường ăn rau, củ, quả và chất xơ
  • Hạn chế đến mức tối đa uống rượu, bia

Bên cạnh đó, cần vận động cơ thể đều đặn, thường xuyên, đúng bài bản là điều rất bổ ích, nhằm làm cho khí huyết lưu thông, mọi cơ quan đều hoạt động đều đặn, trong đó có bộ máy tiêu hóa.

Ý kiến của bạn